Thuật ngữ trong âm thanh

         Bạn làm việc trong lĩnh vực âm thanh ,hay thích thú chơi âm thanh cần phải tiêp xúc nhiều với những người “sành” về âm thanh. Có những thuật ngử trong âm thanh bằng tiếng nước ngoài làm bạn khó hiểu. Chúng tôi sẽ giải thích 1 số thuật ngữ để giúp bạn có thể hiểu rõ hơn trong lĩnh vực này.

      1.  HDMI (High Definition Multimedia Interface) : 

HDMI là giao diện đa phương tiện độ phân giải cao. Đây là một chuẩn kết nối cho phép truyền tải hình ảnh, âm thanh thông qua một sợi cáp đến một màn hình trình chiếu rộng lớn như tivi mà vẫn đảm bảo được độ phân giải cao.hdmi-la-gi-2– Cấu tạo: Đầu cáp HDMI được cấu tạo bao gồm 19 chân kim (19 pin). Mỗi chân có một nhiệm vụ trong quá trình truyền dữ liệu thì sẽ phải tuân thủ theo nguyên tắc nhất định.- Ưu điểm: HDMI truyền tải hình ảnh với độ phân giải cao full HD và 8 kênh chất lượng phòng thu giúp chúng ta có thể tận hưởng âm thanh chất lượng cao.

– Lưu ý : HDMI không thể cải thiện được chất lượng hình ảnh , âm thanh. Chỉ có thể giử được nguyên bản hình ảnh, âm thanh.

2. DTS 96/24 :

DTS 96/24 ( 96 khz và 24 bit) là phần mềm xử lý âm thanh thế hệ mới , mã hóa các loại đĩa DVD-V, DVD-A, SACD. Cài đặt trong các ampli đa kênh AVC, AVR, D/A (hộp giải mã).

          3. DTS NEO:6

là phần mềm xử lý âm thanh trong phòng phim. Chuyển hoá âm thanh stereo 6 kênh riêng biệt từ stereo hai kênh (Analog). Thiết kế trong các amplifier đa kênh.

 4. Driver (củ loa/loa con):

cu-loa-driver-da-duoc-lam-thu-cong-the-nao-660x371

Driver là bộ phận trực tiếp tạo ra âm thanh trong hệ thống loa ví dụ như loa trung, loa bass (woofer) hoặc loa treble (tweeter)

  5. DTS ES (Extended Surround)

DTS ES là sự phát triển từ DTS 5.1 kênh. Khác biệt giữa DTS 5.1 và DTS ES là DTS ES được cộng thêm 1 kênh surround back phía sau người nghe nhằm tạo hiệu ứng surround ở 360 độ. Sản phẩm ampli cao cấp có thể lên đến 7.1 kênh và thường được thiết kế Amplifier đa kênh.

 6. DTS Digital Surround

DTS Digital Surround là phần mềm xử lý âm thanh từ nguồn phát đã được giải mã chuyển hóa sang 5.1 kênh riêng biệt của âm thanh. Được mã hoá vào các loại đĩa DVD–V,LASERDISC thiết kế trong các sản phẩm điện tử dân dụng và cài đặt trong các ampli đa kênh.

  7. Digital

Digital là kỹ thuật phát tín hiệu nhị phân (binary signal). Hoạt động đóng mở nhanh (flash “on” and “off” hoặc “1” and “0”). Quá trình truyền tải âm thanh và hình ảnh giống như đường truyền analog (dùng dây) nhưng không bị nhiễu và méo tiếng (sử dụng 1 dây).

8. Analog

Analog là kỹ thuật phát tín hiệu theo dạng sóng điện từ (wavy electrical signals) có hình sin. Do các thiết bị audio và video tạo ra. Kỹ thuật này dễ bị nhiễu do quá trình di chuyển của điện từ (sử dụng tối thiểu hai dây)

9. Tweeter (loa tép)

153_Tim-hieu-ve-cac-loai-loa---loa-dien-dong

Tweeter hay còn gọi là loa tép là loại loa có nhiệm vụ tái tạo âm thanh tần số cao.

 

 

        10. PREAMPLIFIER

Bộ tiền khuếch đại. Có thể được thiết kế liền với phần công suất như trong một tăng âm intergrated hoặc là một cục rời để dùng với tăng âm công suất

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *